| Tiêu đề văn bản | Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở | ||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu | 1.012964.000.00.00.H18 | Cơ quan ban hành | |||||||||||||||||
| Phạm vi | xa Mường Mùn | Ngày ban hành | 20/03/2026 | ||||||||||||||||
| Ngày hiệu lực | 01/03/2026 | Trạng thái | Đã có hiệu lực | ||||||||||||||||
| Loại văn bản | Người ký | Bùi Tiến Thanh | |||||||||||||||||
| Tài liệu đính kèm | File đính kèm | Tải xuống | |||||||||||||||||
| Mô tả | Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sởCách thức thực hiện
Thành phần hồ sơBao gồm Trình tự thực hiệna) Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 142/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban nhân cấp xã thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân; c) Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định các điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học; nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học cơ sở; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường và nêu rõ lý do. | ||||||||||||||||||